0912.106.656ttk.jsc.vietnam@gmail.com
TTK Năng lượng

Kiến thức

Chọn tấm pin cho mái nhà xưởng: Đọc bảng so sánh thế nào

Bốn thông số quan trọng khi chọn tấm pin mái nhà xưởng: Khối lượng, mật độ công suất, suy giảm và bảo hành.

Cận cảnh các cell của tấm pin mặt trời

Hai tấm cùng kích thước 2.382 × 1.134 mm có thể cho công suất và khối lượng khác nhau. Với mái nhà xưởng, bốn thông số dưới đây quyết định nhiều nhất.

1. Khối lượng

Mái tôn khẩu độ lớn chịu tải có hạn. Hi-MO X10 nặng 28,5 kg mỗi tấm, Hi-MO 7 nặng 33,5 kg. Với 1.000 tấm, chênh lệch là 5 tấn trên mái. Kết cấu mái phải được kiểm tra khi khảo sát, không suy ra từ con số này.

2. Mật độ công suất (kWp/m²)

Mật độ = công suất tấm chia diện tích tấm. Tấm X10 670 W cho khoảng 0,248 kWp mỗi m², tấm Hi-MO 7 625 W khoảng 0,231 kWp mỗi m² (chưa tính phần thu thêm ở mặt sau). Khi mái là giới hạn, mật độ cao nghĩa là nhiều kWp hơn trên cùng mái.

3. Suy giảm công suất

Cả hai tấm suy giảm khoảng 1% năm đầu. Từ năm 2, X10 suy giảm 0,35% mỗi năm, Hi-MO 7 suy giảm 0,4% mỗi năm. Con số nhỏ nhưng cộng dồn qua 25–30 năm.

4. Bảo hành

Bảo hành sản phẩm (lỗi vật liệu, chế tạo): X10 15 năm, Hi-MO 7 12 năm. Bảo hành công suất: Cả hai 30 năm. Bảo hành do nhà sản xuất đảm nhận; giữ số serial từng lô để khiếu nại khi cần.

Khi nào chọn Hi-MO 7?

Hi-MO 7 là tấm hai mặt. Trên mái bằng có khung nâng hoặc dự án mặt đất, mặt sau nhận ánh sáng phản xạ nên có thể cho thêm điện. Trên mái tôn đặt sát mái, phần thu thêm này rất ít.

Cập nhật 2026-10-28

GọiZaloXin khảo sát